0
0 sản phẩm trong giỏ hàng.
Tạm tính: 0 ₫
Tin tức

NHỮNG THÀNH PHẦN CỦA BĂNG DÍNH

Băng keo ngày càng phổ biến trong công nghiệp và cuộc sống, mỗi loại băng dính được thiết kế bới các thành phần khác nhau nhằm đáp ứng một hoặc một vài tiêu chí đặc biệt.

băng dính

 

Băng dính (băng keo) là gì?

Băng dính là sự kết hợp giữa vật liệu và màng dính; được sử dụng để liên kết hoặc kết nối các vật thể với nhau thay vì dùng ốc vít, đinh tán, hàn. Áp dụng băng dính cho phép bạn sử dụng trên các ứng dụng nhiệt độ thấp hơn và đơn giản hóa các quy trình sản xuất. Ngoài ra, băng dính còn có thể bảo vệ diện tích bề mặt của bạn vì trong quá trình kết dinh không cần làm hỏng bề mặt như cách sử dụng ốc vít hoặc đinh vít. Băng keo là giải pháp tuyệt vời để sản xuất sản phẩm tự động, trong khi các chất kết dính dạng lỏng khác lộn xộn và tốn thời gian vì chúng cần phun hoặc lăn lên bề mặt trước khi liên kết diễn ra.

 

 

 

Băng keo được làm từ gì?

Băng dính bao gồm một vật liệu gọi là lớp lót hoặc chất mang (giấy, màng nhựa, vải, bọt, giấy bạc,…), được phủ một lớp chất dính và lớp lót giải phóng nếu cần. Mặt sau được phủ một keo dính, sau đó được cuộn lại để tạo thành cuộn băng dài (jumbo). Cuộn jumbo sau đó được chia và cắt thành từng cuộn băng keo nhỏ và được điểu chỉnh sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Tìm hiểu thêm những ứng dụng phổ thông của băng dính

 

 

 

Các loại băng keo phổ biến nhất

  • Chất kết dính nhạy cảm với áp suất (PSAs) dính ở nhiệt độ phòng với dạng khô. Chúng bám chắc vào nhiều bề mặt khác nhau  mà không yêu cầu kích hoạt nước, dung môi hoặc nhiệt. Nhiệt độ trong quá trình thi công phải ở mức vừa phải, trong khoảng 15 đến 35oC. Nhiệt độ thấp sẽ khiến chất kết dính bị đông lại dẫn đến không đủ độ ẩm ướt và độ che phủ của vật dính lên bề mặt. Nhiệt độ cao hơn sẽ khiến băng bị giảm độ căng, làm đứt hoặc nếu cao hơn nữa, băng dính bị chảy ra và thành một mớ hỗn độn.
  • Băng dính kích hoạt nhiệt: Thường sẽ không dính cho đến khi nó được kích hoạt bởi một nguồn nhiệt. Loại băng dính này đòi hỏi nhiệt độ cao ở khoảng 80oC hoặc cao hơn để tạo thành liên kết. Chất kết dính kích hoạt nhiệt được thiết kế để sử dụng cho cách bề mặt khó như vật liệu nhựa cao su, EPDM, PU và PVC.
  • Băng dính kích hoạt bằng nước: Lớp keo là một loại tinh bột hoặc chất kết dính gốc keo động vật được quét lên giấy kraft. Sản phẩm sẽ dính khi được làm ẩm.
  • Băng hoặc màng không dính không có chất kết dính: Không có chất kết dính vì chúng tự dính.

 

băng keo 2

 

Những loại kết dính được sử dụng cho băng

Tùy vào từng nhu cầu sử dụng mà ta có các loại chất kết dính khác nhau, trong đó:

  •  Chất kết dính Acry: Cung cấp sức đề kháng môi trường tuyệt vời và có độ nhạy dính nhanh hơn so với chất kết dính khác.
  •  Nhựa epoxy: Độ bền cao và độ co thấp trong quá trình kết dính từ đó được biết đến là băng keo với độ dẻo dai và khả năng chống thiệt hại cao do hóa học và môi trường.
  •  Chất kết dính cao su: cung cấp các liên kết linh hoạt cao và thường dựa trên các hợp chất butadiene-styren, butyl, polyisobutylene hoặc nitrile.
  •  Keo silicone: Có độ linh hoạt cao và chịu được nhiệt độ rất cao.
  •  Chất kết dính polyurethane và Isocyanate: cung cấp sự linh hoạt, tác động, sức đề kháng và độ bền cao hơn.

Tìm hiểu thêm: Các yếu tố ảnh hưởng đến băng dính

 

 

 

Những vật liệu sử dụng cho màn lót

  • Giấy: Các sản phẩm băng keo giấy có lớp nền bằng giấy.
  • Vải: Thường được kết hợp với vải dệt hoặc một lớp vải để gia cố, thêm độ bền và đặc tính chịu nhiệt.
  • Nỉ: Băng nỉ thường được áp dụng cho các chất nền chống trầy xước.
  • Lá kim loại: Được gia cố bằng kim loại để chống lửa, nhiệt độ cực đoan và độ ẩm cao. Băng kim loại thường được thiết kế để dán các khớp hoặc đường nối chống ẩm và hơi nước. Lá nhôm được dán vào giấy hoặc màn nhựa để cung cấp thêm sức mạnh.
  • Màng nhựa/ Polyme
  • PET/Polyester: Sử dụng lớp nền polyetylen terephthalate (PET) hoặc polyester dưới dạng màng hoặc laminate. (Thường gọi là Mylar)
  • Polyimide: Bao gồm một màng polyimide và chất kết dính silicon chịu nhiệt. Màng polyimide duy trì các tính chất vật lý, hóa học, cơ học và điện tuyệt vời trong nhiều môi trường. (Còn được gọi là Băng Kapton)
  • PVC / Vinyl: Suwe dụng lớp lót vinyl hoặc PVC để chống mài mòn và phong hóa.
  • Cao su: Sử dụng lớp lót cao su để sản xuất băng keo cách điện.
  • Màng ecrylic: Là màng nhựa dẻo hoặc nhựa nhiệt dẻo được sản xuất bằng polymethyl methacrylate (PMMA) hoặc polymethyl-2-methylpropanoate. Màng ecrylic có độ trong tuyệt vời và ổn định tia cực tím.
  • Sợi thủy tinh: Vật liệu composite sợi thủy tinh hoặc một lớp thủy tinh mang lại sự ổn định đặc biệt trong môi trường khắc nghiệt, chịu lực, sức mạnh cao.
  • Fluoropolymer / PTFE / PVDF:  Polytetrafluoroetylen (PTFE) là một hợp chất không hòa tan thể hiện mức độ kháng hóa chất cao và hệ số ma sát thấp. Màng, lớp hoặc lớp phủ Fluoropolymer bao gồm các chất dẻo như polytetrafluoroetylen (PTFE) hoặc polyvinylidene fluoride (PVDF). Fluoropolymer thường được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi kháng hóa chất vượt trội, tính chất điện môi tốt và đặc tính chống thấm nước và vết bẩn. 
  • Lót băng keo hai mặt rất dễ bóc, thường được làm bằng giấy, màng hoặc silicone

 

Bạn đã hiểu rõ hơn về cách kết hợp vật liệu và chất kết dính khách nhau để tạo ra băng dính. Nếu có thắc mắc gì liên quan đến sản phẩm, vui lòng liên hệ: 0383510077 để được tư vấn chi tiết.

Tìm hiểu thêm: Băng Keo Trong, Băng Keo Đục, Băng keo Giấy, Băng Keo Mặt

Hotline: 0989324256
Chỉ đường SMS: 0989324256
Facebook
zalo
hotline